tai-ban-do-quy-hoach-huyen-bu-dop-tinh-binh-phuoc




Bản Đồ Huyện Bù Đốp Tỉnh Bình Phước

Bù Đốp là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Bình Phước. Bù Đốp được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/5/2003

Cập nhật thông tin mới nhất về Bản Đồ Huyện Bù Đốp Tỉnh Bình Phước do Websiste Nhà Phố Đồng Nai tổng hợp từ các nguồn trên Internet đáng tin cậy nhất. Quý khách hàng có thể xem đây là thông tin tham khảo với nhu cầu thông tin về Bản Đồ hành chính Huyện Bù Đốp & các xã của huyện Bù Đốp.

1. Vị Trí Bản Đồ Huyện Bù Đốp Trên Google Maps

2. Giới Thiệu Về Huyện Bù Đốp

Huyện Bù Đốp Nằm Ở Đâu ?

Bù Đốp là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Bình Phước. Huyện Bù Đốp có tọa độ 11°59′8″ Bắc 106°49′54″ Đông. Bù Đốp được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/5/2003 trên cơ sở tách ra từ huyện Lộc Ninh (theo Nghị định 17/NĐ-CP ngày 20/02/2003 của Chính Phủ). Huyện Bù Đốp là một trong ba huyện của tỉnh Bình Phước tiếp giáp với có đường biên giới tiếp giáp với Vương quốc Campuchia khoảng 73,3 km. Ở Bù Đốp có cửa khẩu Hoàng Diệu thông thương đường bộ với Campuchia hiện nay.

Huyện Bù Đốp Nằm Gần Huyện Nào ?

  • Phía đông và phía nam Huyện Bù Đốp giáp : Huyện Bù Gia Mập
  • Phía tây Huyện Bù Đốp giáp : Huyện Lộc Ninh và Campuchia
  • Phía bắc Huyện Bù Đốp giáp : Campuchia

Diện Tích Và Dân Số Huyện Bù Đốp Là Bao Nhiêu ?

  • Huyện Bù Đốp có diện tích : 377,5 km2
    • Trong đó diện tích tự nhiên khoảng 37.926,39 ha (bằng 5,5% diện tích tỉnh Bình Phước)
  • Dân số Huyện Bù Đốp năm 2020 là : 51.576 người
  • Mật độ dân số đạt : 137 người/km
Bản Đồ Huyện Bù Đốp Tỉnh Bình Phước
Bản Đồ Huyện Bù Đốp Tỉnh Bình Phước

2.1 Bản Đồ Hành Chính Huyện Bù Đốp

Huyện Bù Đốp Có Bao Nhiêu Xã ? Huyện Bù Đốp có 7 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thanh Bình (huyện lỵ) và 6 xã Thanh Hoà, Phước Thiện, Tân Thành, Tân Tiến, Hưng Phước, Thiện Hưng.

Bản Đồ Hành Chính Huyện Bù Đốp Mới Nhất
Bản Đồ Hành Chính Huyện Bù Đốp Mới Nhất

Bảng Thông Tin Đơn Vị Hành Chính Huyện Bù Đốp

Tên Xã
Thị Trấn
Mã Hành
Chính
Diện Tích
(km²)
Dân Số
(Người)
Mật Độ
(N/Km2)
TT.Thanh Bình2530816,088.466527
X.Thanh Hoà2531545,486.998154
X.Phước Thiện25310135,813.31324
X.Tân Thành2531840,57.419183
X.Tân Tiến2532142,503.64886
X.Hưng Phước2530949,843.47770 
X.Thiện Hưng2531249,3510.669216

2.2 Trụ Sở UBND Huyện Bù Đốp Nằm Ở Đâu ?

  • Tên hành chính: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Bù Đốp – Bình Phước
  • Địa chỉ: 179 Lê Hồng Phong, KP. Thanh Xuân, Thị trấn Thanh Bình, Bù Đốp, Bình Phước.
  • Hotline : (065) 13 563 572
  • Ngành nghề hoạt động: Quản lý và tổ chức
  • Chức năng: Tiếp nhận, triển khai, quản lý và báo cáo các công việc được phân công theo nhiệm vụ, chức năng
  • Thời gian làm việc: 
    • Từ 08:00–17:00 từ thứ 2 đến thứ 6
    • Thứ Bảy, Chủ nhật: Nghỉ
  • Mã hành chính : 693
  • Website : https://budop.binhphuoc.gov.vn/
  • Biển số xe : 93-G1

2.3 Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Huyện Bù Đốp

  • Ngày 31/8/1915, Thống đốc Nam Kỳ ban hành Nghị định thành lập quận Bù Đốp thuộc tỉnh Thủ Dầu Một.
  • Ngày 7/5/1926, quận Bù Đốp bị sáp nhập vào quận Hớn Quản.
  • Nhưng ngày 3/5/1928, lại được lập lại, bao gồm cả quận Tường An bị giải thể.
  • Năm 1938, quận Bù Đốp có 1 tổng Phước Lễ với 6 làng người dân tộc thiểu số và 1 làng người Kinh.
  • Từ năm 1956, quận Bù Đốp thuộc tỉnh Phước Long.
  • Năm 1961, quận Bù Đốp được đổi tên là quận Bố Đức với 5 tổng, 5 xã, 22 ấp. Quận lỵ đặt tại xã Phước Lục, tổng Phước Lễ.

Sau Giải Phóng Miền Nam 1975

  • Năm 1976, quận Bố Đức trở lại tên cũ là huyện Bù Đốp, thuộc tỉnh Sông Bé.
  • Ngày 11/3/1977, huyện Bù Đốp sáp nhập với hai huyện Phước Bình và Bù Đăng thành huyện Phước Long thuộc tỉnh Sông Bé.
  • Ngày 9/2/1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 34-CP. Theo đó, chuyển 5 xã: Thiện Hưng, Hưng Phước, Tân Hòa, Tân Tiến và Bù Tam thuộc huyện Phước Long về huyện Lộc Ninh vừa tái lập.
  • Ngày 6/11/1996, huyện Lộc Ninh thuộc tỉnh Bình Phước vừa được tái lập.
  • Ngày 20/2/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2003/NĐ-CP. Theo đó, tái lập huyện Bù Đốp trên cơ sở tách 5 xã: Hưng Phước, Tân Tiến, Tân Thành, Thanh Hòa và Thiện Hưng.
  • Sau khi tái lập, huyện Bù Đốp có 37.750,48 ha diện tích tự nhiên và 45.253 người, gồm 5 xã nói trên. Huyện lỵ đặt tại xã Thanh Hòa.
  • Ngày 16/5/2005, Chính phủ ban hành Nghị định 60/2005/NĐ-CP. Theo đó:
    • Thành lập xã Phước Thiện trên cơ sở 13.581,20 ha diện tích tự nhiên và 3.313 người của xã Hưng Phước
    • Thành lập thị trấn Thanh Bình (thị trấn huyện lỵ huyện Bù Đốp) trên cơ sở 1.608,40 ha diện tích tự nhiên và 7.643 người của xã Thanh Hòa.

Huyện Bù Đốp có 1 thị trấn và 6 xã như hiện nay.

3. Bản Đồ Quy Hoạch Sử Dụng Đất Huyện Bù Đốp

Bản Đồ Quy Hoạch Sử Dụng Đất Huyện Bù Đốp Mới Nhất
Bản Đồ Quy Hoạch Sử Dụng Đất Huyện Bù Đốp Mới Nhất

Bản Đồ Quy Hoạch huyện Bù Đốp được UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt và niêm yết tại cơ quan có thẩm quyền. Bạn vui lòng tải file ở nút bên trên hoặc bạn muốn tra cứu quy hoạch tỉnh Bình Phước trên Mobile Hãy đọc thêm bài viết dưới đây để tra cứu một cách nhanh chóng.

👉 Hướng Dẫn Tra Cứu Quy Hoạch Tỉnh Bình Phước Trên Điện Thoại

4. Bản Đồ Giao Thông Huyện Bù Đốp

Bản Đồ Giao Thông Huyện Bù Đốp Bình Phước
Bản Đồ Giao Thông Huyện Bù Đốp Bình Phước

5. Điều Kiện Tự Nhiên Phát Triển Kinh Tế Huyện Bù Đốp

Huyện Bù Đốp mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Đông Nam Bộ phân hố thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Huyện nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, với các cây trồng nhiệt đới rất điển hình. Địa hình miền núi nhưng ít dốc, tài nguyên đất có chất lượng cao. Mùa khô kéo dài trong 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Một số điều kiện tự nhiên điển hình như :

  • Nhiệt độ cao đều trong năm 25,8-26,2oC
  • Tổng giờ nắng trong năm trung bình 2.400-2.500 giờ (Số giờ nắng bình quân trong ngày 6,2-6,6 giờ) 
  • Lượng mưa bình quân 2.285mm/năm
  • Bức xạ mặt trời trên 130 kcalo/cm2/năm (Tháng 3,4 có bức xạ cao nhất trong năm)

Bù Đốp có đường biên giới với Campuchia, có cửa khẩu Hoàng Diệu (xã Hưng Phước) và cửa tiểu ngạch (xã Tân Thành) sẽ có thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp với nước bạn.

5.1 Lợi Thế Huyện Bù Đốp

Bù Đốp nằm trong vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông – lâm nghiệp, với khí hậu nhiệt đới ôn hoà, địa hình miền núi nhưng ít dốc, tài nguyên đất có chất lượng cao. Chính điều kiện đó đã hình thành những vùng sản xuất tập trung một số cây trồng có sản phẩm hàng hoá và xuất khẩu cao vào loại hàng đầu của toàn quốc như cao su, tiêu, điều, chăn nuôi đại gia súc…

Bù Đốp là Huyện thuộc tỉnh Bình Phước, một tỉnh nằm trong vùng Đông Nam Bộ nói chung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) nói riêng, trong đó có những thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, nhiều khu công nghiệp tập trung …, là trung tâm kinh tế, khoa học kỷ thuật vào loại lớn nhất cả nước, sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp về: Huy động vốn, nguồn nhân lực có tay nghề cao, khoa học kỹ thuật, chế biến và thị trường tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản…

Bù Đốp có đường biên giới với Campuchia, có cửa khẩu Hoàng Diệu (xã Hưng Phước) và cửa tiểu ngạch (xã Tân Thành) sẽ có thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp với nước bạn.




5.2 Hạn Chế Huyện Bù Đốp

Tuy nằm trong vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhưng vẫn là huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, vùng biên giới có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 16,38%), sẽ có trở ngại lớn trong việc kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp. Vì vậy, trong khoảng một thập niên gần đây kinh tế của huyện chủ yếu vẫn là nông nghiệp.

Bù Đốp nói riêng và Bình Phước nói chung tiếp giáp với vùng cao Tây Nguyên, là đầu nguồn, “mái nhà” của vùng Đông Nam Bộ và cả khu vực Nam bộ. Phát triển lâm nghiệp tại Bù Đốp góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, không chỉ huyện mà là cho cả khu vực. Rừng của Bù Đốp là rừng đầu nguồn là nơi điều hoà nước của những công trình thuỷ lợi quan trọng của khu vực: Cần Đơn, Sóc Phu Miêng, Phước Hoà… Vì vậy, quan tâm đến việc bố trí đất cho phát triển lâm nghiệp ở Bù Đốp nói riêng và cả tỉnh nói chung là nhiệm vụ rất quan trọng.

Có đường biên giới quốc gia, vừa có điều kiện giao lưu kinh tế, nhưng đồng thời cũng có những khó khăn về an ninh quốc phòng. Tình hình Campuchia trong những năm qua diễn biến khá phức tạp; do đó, phát triển kinh tế nói chung và vấn đề sử dụng đất nói riêng ở đây cần quan tâm đến vấn đề an ninh biên giới.

5.3 Địa Hình Địa Mạo

Bù Đốp là một huyện miền núi, nhưng có địa hình tương đối bằng so với các huyện miền núi khác trong cả nước, thuận lợi cho sử dụng đất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng.

Toàn huyện có 89,62% diện tích tự nhiên (DTTN) có độ dốc < 15o, rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng. Trong đó, 33,85% DTTN có độ dốc <3o; 48,9% DTTN độ dốc 3-8o; 6,87% DTTN độ dốc 8-15o. Chỉ có 10,38% DTTN độ dốc >15o.

Thống Kê Diện Tích Theo Địa Hình

Huyện Bù ĐốpTỉnh Bình PhướcGhi chú
Độ dốc(ha)(%)(ha)(%)
    I (< 3o)12.53433,85171.82025,89Rất thuận lợi cho SX NN
    II (3-8o )18.10848,90166.50825,09Rất thuận lợi cho SX NN
    III (8-15o )2.5456,87126.16819,01Thuận lợi cho SX NN
    IV (15-20o)7742,0990.05113,57Ít thuận lợi cho SX-NN
    V (20-25o)3.0698,2934.2265,16Không thuận lợi cho SX-NN
    VI (>25o)00,0074.77511,27Ít cókhả năng SX-NN

5.4 Khí Hậu

Huyện Bù Đốp mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, với các cây trồng nhiệt đới rất điển hình.

Số TTChỉ tiêuTrạm
Đồng Phú
Trạm
Phước Long
Trạm
Lộc Ninh
Ghi Chú
1Nhiệt độ (oC)    
 – Nhiệt độ bình quân25,826,226Nhiệt độ thấp
 – Nhiệt độ BQ thấp nhất –2221,5Nhất là Huyện
 – Nhiệt độ BQ cao nhất –32,231,7Bù Đốp
2Tổng tích ôn (oC/năm)9.2889.3019.360Tháng 1/1963
3Giờ chiếu sáng (giờ/ng)6,56,26,610,7oC
4Lượng mưa (mm)    
 – Bình quân/năm2.3252.0452.285 
 – Cao nhất/năm –2.4333.407 
 – Thấp nhất/năm –1.6741.489 
 – Số ngày mưa bq/năm138141145 
5Lượng bốc hơi (mm)    
 – Bình quân năm1.4471.1131.168 
6Độ ẩm không khí (%)    
 – Bình quân/năm8181,480,8 
 – Thấp nhất/năm47,245,653,2 

Đặc Điểm Khí Hậu Huyện Bù Đốp

Khí hậu vùng Đông Nam Bộ nói chung và huyện Bù Đốp nói riêng mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một số đặc điểm sau có ảnh hưởng đến sử dụng đất và phát triển nông nghiệp:

  • Có bức xạ mặt trời cao so với cả nước và phân bố khá đều trong năm, thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh năm:
    • Bức xạ mặt trời trên 130 kcalo/cm2/năm. (Bức xạ cao nhất vào tháng III & tháng IV, đạt 300-400 calo/cm2/ngày). Trên nền đó cán cân bức xạ có trị số lớn 70-75 kcalo/cm2/năm.
  • Nhiệt độ cao đều trong năm 25,8-26,2oC.
    • Nhiệt độ trung bình tối cao không quá 33oC (31,7-32,2oC) và nhiệt độ trung bình tối thấp không dưới 20oC (21,5-22oC).
    • Tổng tích ôn rất cao 9.288-9.360oC.
    • Tổng giờ nắng trong năm trung bình 2.400-2.500 giờ.
    • Số giờ nắng bình quân trong ngày 6,2-6,6 giờ. 
  • Bù Đốp có lượng mưa tương đối cao và phân thành hai mùa rõ rệt: Bù Đốp nằm trong vành đai có lượng mưa cao, lượng mưa bình quân 2.285mm/năm (trạm Lộc Ninh), phân hố thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
  • Mùa khô kéo dài trong 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm.
  • Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mưa tập trung, lượng mưa trong 06 tháng mùa mưa chiến 85-90% tổng lượng mưa cả năm, chỉ riêng 04 tháng mưa lớn nhất, lượng mưa đã chiếm 62-63% lượng mưa cả năm.

5.5 Đặc Điểm Tài Nguyên Nước

  1. Nguồn nước mặt: 
  • Huyện Bù Đốp được bao bọc xung quanh bởi những sông, suối lớn: Phía Bắc là sông Măng, phía Đông và Đông Nam là sông Bé. Ngoài ra còn có một số suối lớn nhỏ và một số đầm, hồ, bưng, bàu. Đó là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt.
  • Sông Bé chảy dài dọc theo ranh giới phía Nam huyện Bù Đốp và theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, chảy qua các huyện Phước Long, Bình Long, Đồng Phú và chảy về tỉnh Bình Dương. Trên dòng Sông Bé đã có 03 công trình thuỷ điện lớn theo 03 bậc thang: Thuỷ điện Thác Mơ, Cần Đơn và Sóc Phu Miêng và sẽ có công trình thuỷ lợi lớn Phước Hoà.
  • Sông Măng chạy dọc biên giới Campuchia và tỉnh Bình Phước.

2. Nguồn nước ngầm: 

  • Nguồn nước ngầm trong huyện chia ra 2 tiểu vùng: Vùng thứ nhất địa hình đồi cao > 100m (chủ yếu là đất đỏ bazan), vùng này nước ngầm sâu từ 50-100m, lưu lượng 1,2-2,0 lít/giây. Vùng thứ hai ở dạng địa hình thấp, độ sâu mực nước từ 10-15m, lưu lượng tư 10-15 lít/giây.
  • Nhìn chung, hệ thống sông suối huyện Bù Đốp nhiều nhưng lòng sông hẹp, dốc. Nên lũ lớn trong mùa mưa ít có khả năng bồi đắp phù sa và khô kiệt trong mùa khô. Vì vậy, đã hạn chế khả năng cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Muốn sử dụng được nguồn nước này cho sản xuất cần có những đầu tư lớn vào các công trình thuỷ lợi.
Điều Kiện Tự Nhiên Huyện Bù Đốp - Bình Phước
Điều Kiện Tự Nhiên Huyện Bù Đốp – Bình Phước

5.6 Tài Nguyên Rừng

1. Rừng Bù Đốp nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung rất đa dạng về họ và loài thực vật:
  • Rừng Bù Đốp là 1 trong những nơi tiêu biểu cho sự giao lưu của các nguồn thực vật trong hệ Malaysia – Indônesia mà đại diện là họ Dầu (Dipterocarpaceae). Hệ Ấn Độ – Miến Điện đại diện là họ Bàng (Combretaceae), họ Từ vi (Lythraceae) và hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam – Trung Hoa tiêu biểu là họ Re (Lauraceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Đậu (Leguminosae), họ Dâu tằm (Moraceae). Do đó, số họ và loài cây rất phong phú.
  • Hai họ có ý nghĩa lớn về mặt ưu thế sinh thái và giá trị kinh tế cũng như sử dụng là họ Dầu (Dipterocarpaceae) và họ Đậu (Leguminoceae) trong kiểu rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa. Bên cạnh những cây gỗ, rừng Bình Phước còn có các loài lâm sản khác như song mây, du rái, dược liệu, nguyên liệu cho công nghiệp giấy …
  • Về cây họ Dầu có các loài: Vên vên (Anisoptera cochinchinensis); Sao (Hopea odorata); Dầu song nàng (Dipterocarpus alatus); Về cây họ Đậu có các loài; Cẩm lai (Daibergia sp); Gõ mật (Sindora cochinchinensis); Gõ đỏ (Palunia cochinchinensis)
  • Thành phần thực vật cây gỗ (kể cả cây họ mộc có chiều cao từ 2m trở lên) của rừng các tỉnh Miền Đông có khoảng 77 họ, 336 giống, 892 loài. Riêng tỉnh Bình Phước có 801 loài.
2. Bù Đốp là huyện của tỉnh Bình Phước vốn là nơi có quỹ rừng phong phú, đa dạng và nó có giá trị phòng hộ, môi trường cho cả vùng Đông Nam Bộ (ĐNB), nhưng đã bị khai thác và tàn phá mạnh mẽ.
  • Diễn biến tài nguyên rừng: Theo số liệu thống kê năm 2000 diện tích đất có rừng Bù Đốp là 13.347,8 ha, năm 2003 rừng còn 13.678,4 ha, năm 2006 đất còn rừng 10.620 ha. Năm 2006 so với năm 2000 đã bị giảm 2.727 ha, bình quân hàng năm mất 455 ha. Theo số liệu thống kê rừng tháng 12/2006: Đất có rừng 10.620 ha, trong đó: Rừng tự nhiên 9.682 ha, rừng trồng 938,6 ha. Hiện nay, trong diện tích lâm nghiệp quản lý 22.121 ha còn có 1523.4 ha đất trống không có rừng và 6046,6 ha, đất sản xuất nông nghiệp do dân xâm canh và 2.939,5 ha, đất khác 294,4 ha (Giao thông, thổ cư, vùng ngập, song suối và đất dự án).
  • Về nguyên nhân suy thoái: Do sức ép về dân số và di dân tự do dẫn đến phá rừng làm nương rẫy, sản xuất nông nghiệp; Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi (Thác Mơ, Dầu Tiếng, Cần Đơn…); Khai thác lâm sản của các Lâm trường và Lâm tặc… 

5.7 Tài Nguyên Đất

  • Tài nguyên đất đai là một tài nguyên tự nhiên quý giá nhất của loài người, nhưng nó lại là tài nguyên có giới hạn về không gian. Thực chất của quy hoạch sử dụng đất đai là bố trí sử dụng tài nguyên này một cách hợp lý và có hiệu quả. Muốn có một phương án QHSDĐ tốt, điều trước hết phải nắm tài nguyên đất (Land resources) một cách chắc chắn cả về số và chất lượng. Khái niệm tài nguyên đất đai ở đây có nghĩa rộng, không chỉ bao gồm là đặc tính thổ nhưỡng (soil) mà nó còn bao hàm một số điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai như: chế độ nước, địa hình, nền móng địa chất,… và khi đó nó hình thành đất đai (Land).
  • Để phục vụ cho việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Bù Đốp đến năm 2010 chúng tôi thực hiện một chuyên đề riêng “Đánh giá tài nguyên đất huyện Bù Đốp ở tỷ lệ bản đồ 1/25.000”. Bao gồm các sản phẩm chính sau đây:
    • Bản đồ đất, tỷ lệ 1/25.000
    • Bản đồ tài nguyên đất đai, tỷ lệ 1/25.000
    • Bản đồ đánh giá đất đai cho các mục đích sử dụng đất, tỷ lệ 1/25.000
    • Bản đồ phân vùng sử dụng đất, tỷ lệ 1/25.000
    • Báo cáo “Tài nguyên đất đai huyện Bù Đốp” với đầy đủ số liệu phân tích đất, số liệu thống kê quỹ đất đến cấp xã, số liệu về đánh giá đất đai và đề xuất phương hướng sử dụng tài nguyên đất hợp lý.

5.8 Phân Loại Và Tính Chất Các Loại Đất

Trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000, đất huyện Bù Đốp có 2 nhóm đất, với 05 đơn vị bản đồ đất.

Ký HiệuTên đấtDiện tích
Phân loại Việt NamTương đương theo WRB’98Ha%
 I. NHÓM ĐẤT ĐỎ VÀNG31.64683,83
Fk 1. Đất nâu đỏ trên đá bazanRhodi Acric Ferralsols7.09218,79
Fu 2. Đất nâu vàng trên đá bazanXanthi Acric Ferralsols12.31732,63
Fp 3. Đất nâu vàng trên phù sa cổHapli Chromic Acrisols381,001,00
Fs 4. Đất đỏ vàng trên đá phiếnSkeleti Chromic Acrisols11.85631,41
 II. NHÓM ĐẤT DỐC TỤ5.384,8314,26
D 5. Đất dốc tụCumuli Umbric Gleysols5.384,8314,26
 III. SÔNG, HỒ895,561,91
+ Mặt nước chuyên dùng697,181,38
+ Sông. Suối198,380,53
TỔNG DIỆN TÍCH37.926,39100,00

(*) Nguồn: Phân viện QH & TKNN, 2004.

Để tìm hiểu chi tiết màu sắc và ký hiệu các loại đất trên bản đồ quy hoạch. Quý khách có thể đọc thêm bài viết chi tiết dưới đây :

👉 Màu Sắc Và Ký Hiệu Các Loại Đất Trên Bản Đồ Quy Hoạch

Nhóm Đất Đỏ Vàng:

Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất 31.646,00 ha, chiếm 83,83% DTTN. Nhóm đất đỏ vàng được hình thành trên 03 loại đá mẹ và mẫu chất khác nhau: Đá bazan, đá phiến sét và mẫu chất phù sa cổ.

Đất Nâu Đỏ (Fk) Và Nâu Vàng (Fu) Trên Bazan:

  • Đất nâu đỏ trên bazan (Fk) Đất nâu đỏ trên đá Bazan, ký hiệu Fk, diện tích 7.092 ha (18,79% tổng diện tích tự nhiên), phân bố chủ yếu ở xã Hưng Phước, Thiện Hưng, một ít ở Thanh Hoà và xã Tân Tiến.
  • Đất nâu vàng trên bazan (Fu), ký hiệu Fu, diện tích 12.317,00 ha (32,63 % DTTN), phân bố hầu khắp các xã, chủ yếu ở Thanh Hoà, Tân Tiến, Tân Thành.

Đất nâu đỏ và nâu vàng trên bazan nhìn chung có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, cấu tượng viên hạt, tơi xốp; phản ứng dung dịch đất thường chua, CEC, cation kiềm trao đổi và độ no bazơ trong đất thấp, giầu mùn, đạm, lân nhưng nghèo kali.

Đất nâu đỏ và nâu vàng trên Bazan, nhìn chung có độ phì tương đối cao, cấu tượng viên, hạt, tơi xốp,… thích hợp với nhiều loại cây trồng công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao. Tuy vậy khả năng sử dụng của đất này phụ thuộc rất nhiều vào độ dốc địa hình và độ dày tầng đất hữu hiệu. (i) Các đất có địa hình < 20o và tầng đất hữu hiệu > 70 cm nên giành cho việc trồng các cây dài ngày có giá trị kinh tế cao như cao su, tiêu và các cây ăn trái. (ii) Các đất có địa hình < 20o và tầng đất hữu hiệu < 50 cm nên giành cho việc trồng cây hàng năm như các loại đậu đỗ, bắp, hoa màu khác, có thể trồng được các cây dài ngày như cây điều. (iii) Các đất có địa hình > 20o nên giành cho việc trồng và tu bổ rừng.




Đất Nâu Vàng Trên Phù Sa Cổ (Fp):

  • Đất nâu vàng trên phù sa cổ, ký hiệu Fp, có 681,00 ha, chiếm 1,00% DTTN. Phân bố chủ yếu ở Tân Tiến và Thanh Hoà.
  • Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình; đất có phản ứng chua, CEC, Cation kiềm trao đổi và BS trong đất thấp; nghèo mùn, đạm, lân và kali.
  • Trong nông nghiệp, đơn vị đất nâu vàng trên phù sa cổ tuy có độ phì không cao nhưng thích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất: từ các cây dài ngày như cao su, cà phê, tiêu, điều…, các loại cây ăn quả cho đến các loại cây hàng năm như rau, đậu, bắp,… Tùy thuộc vào địa hình và tầng dày đất hữu hiệu, khả năng sử dụng đất có thể khái quát như sau: (i) các đất phân bố ở địa hình < 20o và tầng đất hữu hiệu > 70 cm: có khả năng trồng được nhiều loại cây kể cả cây dài ngày và cây hàng năm, đặc biệt là các cây dài ngày có giá trị kinh tế cao như cao su, điều, cây ăn trái. (ii) các đất phân bố ở địa hình < 20o và tầng dày đất < 50 cm, chỉ có khả năng trồng cây hàng năm. Những nơi đất quá mỏng (< 30 cm) chỉ nên trồng rừng nhằm bảo vệ đất và môi trường.

Đất Đỏ Vàng Trên Đá Phiến (Fs):

  • Đất đỏ vàng trên phiến sét, ký hiệu Fs, có 11.856,00 ha, chiếm 31,41% DTTN. Phân bố ở xã Hưng Phước.
  • Đất có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét; đất có phản ứng chua, CEC, Cation kiềm trao đổi và BS trong đất thấp; nghèo mùn, đạm, lân nhưng kali khá đến giàu.
  • Trong nông nghiệp, đơn vị đất đỏ vàng trên phiến sét có khả năng sử dụng hạn chế do: (i) tầng đất mỏng: tầng đá mẹ xuất hiện trong vòng 0-30 cm và trong tầng đất thường lẫn mảnh đá hoặc do (ii) phân bố ở địa hình dốc và chia cắt mạnh.

Nhóm Đất Dốc Tụ

  • Nhóm đất dốc tụ có diện tích 5.384,83 ha, chiếm 14,26% DTTN. Nhóm đất dốc tụ có 01 đơn vị bản đồ: Đất dốc tụ. Đất dốc tụ được hình thành và phát triển từ các sản phẩm, vật liệu trên địa hình cao tích tụ xuống các thung lũng, hợp thủy do trọng lực, do đó vật liệu đất thường không chọn lọc và bị gley.
  • Đất dốc tụ, ký hiệu D, có 5.384,83 ha, chiếm 14,26% DTTN, phân bố khắp các xã trong huyện.

Nhìn chung các đất dốc tụ có độ phì nhiêu tương đối khá, nhưng chua. Địa hình thấp trũng, khó thoát nước.
Trong điều kiện kinh tế-xã hội chung của huyện, các đất dốc tụ còn để hoang hoá nhiều, đa số được sử dụng trồng lúa nước 1 vụ mùa mưa. Về lâu dài, nếu có tưới, nên khai thác trồng lúa nước kết hợp với 1 vụ hoa màu hoặc đào ao nuôi trồng thuỷ sản.

Trên đây là tổng hợp các loại thông tin quy hoạch và bản đồ huyện Bù Đốp mới nhất. Anh/chị có thể xem chi tiết về bản đồ Tỉnh Bình Phước và bản đồ các huyện/thành phố ngay bên dưới :

Quy Hoạch Bình Phước | Bản Đồ Bình Phước | Bản Đồ Thành Phố Đồng Xoài | Bản Đồ Thị Xã Bình Long | Bản Đồ Thị Xã Phước Long | Bản Đồ Huyện Phú Riềng | Bản Đồ Huyện Chơn Thành | Bản Đồ Huyện Đồng Phú | Bản Đồ Huyện Bù Đăng | Bản Đồ Huyện Lộc Ninh | Bản Đồ Huyện Bù Gia Mập | Bản Đồ Huyện Hớn Quản | Bản Đồ Bù Đốp |

5/5 - (1 bình chọn)