0986102942

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần giấy tờ gì?

cac-buoc-chuyen-nhuong-dat-dai

    Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần thủ tục gì? các bước chuyển nhượng đất ra sao? thủ tục sang tên quyền cách sử dụng đất có dễ không? Thì sau đây mình xin (chia sẻ lại của bên stnmt dong nainếu ai đã từng làm rồi thì cũng không quá rắc rối như 1 đống chữ phía dưới. phần lớn khi mình đi đầu tư đất thì bên môi giới sẽ hỗ trợ mình làm việc này, nhưng mình cũng nên tham khảo qua cho biết.

* Chú ý: Khi chưa công chứng thì không nên xuống tiền 100% nhé.

Thứ nhất về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quy định tại điều 188 luật Đất đai 2013 như sau:

1. Người sử dụng đất được thực hành những quyền chuyển đổi. Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền cách dùng đất. Góp vốn bằng quyền cách dùng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản ba Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản một Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp.

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

d) Trong thời hạn cách sử dụng đất.

1 số lưu ý khi sang nhượng đất đai

cac-buoc-chuyen-nhuong-dat-dai

Quy trình quyền cách dùng đất

2. Ngoài những điều kiện quy định tại khoản một Điều này. Người cách sử dụng đất khi thực hành các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng. Cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền cách dùng đất; quyền thế chấp quyền dùng đất. Góp vốn bằng quyền dùng đất còn phải có đủ điều kiện. Theo quy định tại những điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê. Cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể trong khoảng thời khắc đăng ký vào sổ địa chính.

    Theo ấy khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người dùng phải có giấy chứng nhận quyền cách sử dụng đất rồi. Không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn dùng đất.

    Như vậy kể cả trường hợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền dùng đất. Mà chưa làm thủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượng. Mà phải làm giấy tờ xin cấp giấy chứng nhận quyền cách dùng đất trước.

Thứ hai về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng  đất

Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

    Việc công chứng, chứng thực hợp đồng. Văn bản thực hiện những quyền của người cách dùng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền dùng đất. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền cách sử dụng đất, quyền dùng đất và tài sản gắn liền với đất. Hợp đồng chuyển đổi quyền cách dùng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên. Hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của những bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hành tại các tổ chức hành nghề công chứng. Việc chứng thực thực hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

    Theo đấy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực.

Thứ ba về trình tự thực hành chuyển đổi đất đai

Bước 1: Công chứng tại Văn Phòng Công Chứng

    Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền dùng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền dùng đất , sổ hộ khẩu của 2 bên. Đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai.

thủ tục thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

  •  Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.
  • Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
  • CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
  • Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
  • Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai thủ tục sang tên.

thủ tục sang tên sổ đỏ gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hành hồ sơ hành chính thì bên mua có thể ký thay.
  • Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho. Hoặc văn bản thỏa thuận phân loại di sản; văn bản khai nhận di sản;
  • Giấy chứng nhận quyền cách dùng đất (sổ đỏ). Quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)
  • Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.
  • Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Sang tên sổ đỏ mất bao lâu?

Sang tên sổ đỏ mất bao lâu?

Như vậy, căn cứ theo Điều 95, luật Đất đai 2013 thì thời hạn “sang tên sổ đỏ” sẽ là không quá 30 ngày làm việc.

tuy nhiên, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại Điều 61, khoản l quy định “l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho. Đăng ký góp vốn bằng quyền cách sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

Như vậy, nghị định số 43 hướng dẫn chi tiết luật đất đai 2013 quy định rõ về thời gian sang tên sổ đỏ chỉ trong vòng 10 ngày làm việc.

Sang tên sổ đỏ bao nhiêu tiền?

Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:

Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp.

Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp).

Lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Phí công chứng khi thực hành thủ tục sang tên nhà đất: Căn cứ thông tư liên tịch số: 08/2012/TTLT-BTC- BTP của Bộ tư Pháp – Bộ tài chính mức phí công chứng được quy định như sau:

Dưới 50 triệu đồng (50 nghìn).

trong khoảng 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng (100 nghìn).

từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng (0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch).

trong khoảng trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng (01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng).

từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng (2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng).

từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng (3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng).

Trên 10 tỷ đồng (5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

Như vậy, căn cứ vào giá trị của hợp đồng hoặc giá trị tài sản khi giao dịch mà bạn có thể tính ra được phí công chứng khi thực hành hồ sơ sang tên sổ đỏ là bao nhiêu.

Nguồn tham khảo: Báo Tài nguyên và môi trường, Sang tên sổ đỏ cần các hồ sơ gì ?

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mẫu hợp đồng mua bán, sang nhượng, chuyển nhượng đất đai mới nhất năm 2019. Mẫu giấy mua bán, sang nhượng, chuyển nhượng QSDĐt đai theo mẫu mới nhất 2019.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất là mẫu văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền cách dùng đất và sở hữu nhà được thực hành để hợp thức hóa việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất sau khi có sự đồng ý giữa bên mua và bên bán. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở sẽ được lập khi đã có sự đồng ý của bên mua và bên bán trong giao dịch mua bán nhà đất.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử hữu đất hay còn gọi là Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất được dùng khi người sở hữu đất, nhà ở muốn trao lại quyền sử dụng đất, nhà ở cho người khác. Đây sẽ là mẫu văn bản thủ tục thỏa thuận cần thiết nhất giữa hai bên mua – bán nhà đất và được lập khi 2 bên đã thỏa thuận xong các điều khoản mua bán.

Hợp đồng chuyển nhượng – mua bán bất động sản, nhà đất phải soạn thảo như thế nào? Cần có các điều khoản gì để không bị rủi ro cho mình? Làm thế nào để an toàn cho mình? Làm thế nào để không bị vi phạm pháp luật và hợp đồng có giá trị pháp lý?….

Tải về hợp đồng chuyển nhượng quyền cách sử dụng đất

Lưu ý khi viết hợp đồng chuyển nhượng:

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. bên cạnh đónếu 1 bên của hợp đồng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứng vẫn có hiệu lực pháp lý.

– Trong hợp đồng này, cần đảm bảo những điều khoản cơ bản như: Thông tin của những bên; Giải thích thuật ngữ; Đối tượng của Hợp đồng; Giá bán và phương thức thanh toán; Thời hạn bàn giao nhà và hồ sơ; Bảo hành nhà ở; Quyền và nghĩa vụ của những bên; chuyển giao quyền và nghĩa vụ; Vi Phạm Thị Hợp đồng và trách nhiệm của các bên; các trường hợp chấm dứt Hợp đồng; những trường hợp bất khả kháng; Cam kết của những bên; Luật áp dụng và phương thức giải quyết tranh chấp; Ngôn ngữ Hợp đồng; Hiệu lực Hợp đồng…

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

+ Điều kiện đầu tiên mà người sử dụng phải đáp ứng nếu muốn chuyển nhượng QSDĐ đó là phải có Giấy chứng nhận Quyền dùng đất. Đây cũng đồng thời là điều kiện làm phát sinh nhiều quyền lợi khác của người cách dùng như: tặng cho, thế chấp, góp vốn kinh doanh…

+ Quy định của Luật Đất đai năm 2013 về điều này được ghi nhận như sau: “Người dùng đất được thực hiện những quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận” (khoản một Điều 168). Khi đã đảm bảo điều kiện là “có Giấy chứng nhận Quyền cách sử dụng đất”, người chuyển nhượng còn cần phải đảm bảo thêm những điều kiện sau mới có thể thực hành việc chuyển nhượng:

– Đất là đối tượng của Quyền dùng đất được chuyển nhượng hiện không có tranh chấp;

– Quyền cách sử dụng đất không bị kê biên làm tài sản đảm bảo thi hành án;

– Đất vẫn đang trong thời hạn sử dụng;

Quy Định Cụ Thể Khi Chuyển Nhượng QSDĐ

+ Luật Đất đai năm 2013 có quy định cụ thể về điều kiện thực hiện những quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền cách dùng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất được thực hiện những quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền dùng đất; góp vốn bằng quyền cách dùng đất khi có các điều kiện sau đây:

(a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

(b) Đất không có tranh chấp;

(c) Quyền dùng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

(d) Trong thời hạn sử dụng đất.Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người dùng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền dùng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại những điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền dùng đất, góp vốn bằng quyền dùng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời khắc đăng ký vào sổ địa chính.”

Nội Dung Hợp Đồng Chuyển Nhượng cần thông tin gì?

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền dùng đất: Người cách dùng đất nếu như có đầy đủ những điều kiện. Đã nêu trên thì có thể thực hành quyền chuyển nhượng. Chuyển đổi, tặng cho, góp vốn bằng Quyền sử dụng đất… tuy nhiên điều cần lưu ý tiếp theo là việc chuyển nhượng phải được ghi nhận dưới dạng văn bản là Hợp đồng. Với nội dung rõ ràng bao gồm những thông tin cơ bản như:

(i) Thông tin của bên chuyển nhượng & bên nhận chuyển nhượng;

(ii) Thông tin về thửa đất là đối tượng của việc chuyển nhượng QSDĐ;

(iii) Nội dung thỏa thuận giữa những bên: diện tích chuyển nhượng. Phương thức thanh toán, thời gian chuyển nhượng …;

(iv) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

(v) Điều khoản giải quyết tranh chấp;

(vi) Hiệu lực của hợp đồng;

(vii) những thỏa thuận khác (nếu có).Pháp luật quy định rõ ràng về việc chuyển nhượng phải được thể hiện dưới hình thức văn bản. cho nên đây cũng là một yếu tố quan trọng cần lưu ý khi thực hành chuyển nhượng Quyền cách sử dụng đất.

Tại Sao Phải Công Chứng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

– Công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền cách dùng đất:Công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng là 1 điều kiện bắt buộc đối với hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ. Để việc chuyển nhượng có hiệu lực, được pháp luật bảo vệ. Đồng thời tránh trường hợp lừa đảo. 1 mảnh đất mà chuyển nhượng cho nhiều người như trong thực tế vẫn xảy ra. Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 có quy định như sau: “Việc công chứng, chứng thực hợp đồng. Văn bản thực hiện những quyền của người cách sử dụng đất được thực hiện như sau:

(a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp. Góp vốn bằng quyền cách sử dụng đất, quyền dùng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Trừ trường hợp buôn bán bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

(b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền dùng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền cách dùng đất nông nghiệp. Hợp đồng chuyển nhượng, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động buôn bán bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo buộc phải của những bên”.

các bên trong quan hệ chuyển nhượng QSDĐ có thể đến công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng. Hoặc chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng QSDĐ tại cơ quan địa chính.

0/5 (0 Reviews)

Nhận Thông Tin